KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

GEOTOP chuyên khảo sát địa chất công trình nhà xưởng, khảo sát địa chất tòa nhà văn phòng, khảo sát địa chất nhà cao tầng, khảo sát địa chất nhà phố, khảo sát địa chất công trình giao thông…..

MỘT SỐ DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN:

+ Khảo sát địa chất nhà máy xử lý rác thải VIETSTAR

+ Khảo sát địa chất Dự án PLACE SHIP ONE SÂN BAY TÂN SƠN NHẤT

+ Khảo sát địa chất nhà máy BOSCH Long Thành

+ Khảo sát địa chất Nhà máy TECO Đài Loan

+ Khảo sát địa chất nhà máy giấy LEE MAN Hậu Giang

+ Khảo sát địa chất Khu đô thị Đại Phước Lonus Nhơn Trạch

+ Khảo sát địa chất nhà xưởng thực phẩm METRO Củ Chi

+ Khảo sát địa chất nhà xưởng CAFE SINGAPOR

+ Khảo sát địa chất cao ốc văn phòng Nguyễn Xí

+ Khảo sát địa chất Khu đô thị Tiến Lộc – Nhơn Trạch

+ Khảo sát địa chất Nhà ở kết hợp văn phòng

+ Khảo sát địa chất Tòa nhà Công ty Đông Tây

+ Khảo sát địa chất Cao ốc văn phòng HDSOFT

+ Khảo sát địa chất Tòa Nhà JUMARENA

Và hàng trăm dự án về khảo sát địa chất GEOTOP đã thực hiện trong cả nước………..

THỜI GIAN THỰC HIỆN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

+ Đối với công trình khoan khảo sát địa chất 1 hố khoan: Thơi gian thực hiện từ 5-7 ngày tùy vào độ sâu hố khoan và địa điểm khoan

+ Đối với công trình khảo sát địa chất 2 hố khoan: Thời gian thực hiện từ 7 – 10 ngày tùy độ sâu và địa điểm khoan

+ Đối với công trình khảo sát địa chất có số mét hố khoan <1000 mét: thời gian thực hiện từ 20 – 30 ngày

+ Đối với công trình khảo sát địa chất có khối lượng > 1000 mét: Thời gian thực hiện có thể kéo dài từ 30 – 60 ngày, tiến độ phụ thuộc vào yêu cầu của chủ đầu tư

CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI ĐỐI TÁC CẦN GEOTOP TƯ VẤN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

1. Tại sao phải khoan khảo sát địa chất?

– Khảo sát địa chất là bước đầu tiên để phục vụ thiết kế và xin phép xây dựng cung cấp số liệu về địa tầng cấu trúc địa tầng, tính chất cơ lý của đất đá, nước dưới đất làm cơ sở cho việc lập luận chứng và kiến nghị các phương án móng thích hợp. Nhiệm vụ khảo sát địa chất là xác định sự phân bố của các các lớp đất đá theo diện và chiều sâu, xác định đặc tính cơ lý của các lớp đất, mực nước dưới đất và đánh giá sơ bộ về khả năng ăn mòn của nước, đánh giá sơ bộ khả năng chịu tải, tính nén lún của các lớp đất đá nghiên cứu, đánh giá sơ bộ các hiện tượng địa chất bất lợi ảnh hưởng đến công tác thi công hố đào sâu và kiến nghị các phương án chống đở.

2. Hồ sơ khảo sát địa chất bao gồm những gì?

Hồ sơ địa chất bao gồm:

+ Báo cáo khảo sát địa chất

+ Đề cương nhiệm vụ khảo sát địa chất

+ Hồ sơ năng lực công ty

+ Chứng chỉ năng lực khảo sát công ty

+ Chứng chỉ hành nghề chủ nhiệm địa chất

+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành.

+ Giấy chứng nhận phòng thí nghiệm

3. Số lượng hố khoan khảo sát địa chất?

a) Công trình dưới 9 tầng:

– Địa chất đơn giản không phức tạp cấp I: Bố trí hố khoan theo lưới 70×70 mét nhưng phải có ít nhất 1 hố khoan.

– Địa chất phân bố ở mức độ trung bình cấp II: Bố trí hố khoan theo lưới 50×50 mét nhưng phải có ít nhất 2 hố khoan.

– Địa chất phân bố phức tạp, điều kiện địa chất cấp III: Bố trí hố khoan theo lưới 30×30 mét nhưng phải có ít nhất 3 hố khoan.

B) Công trình từ 9 tầng đến 16 tầng:

– Địa chất đơn giản không phức tạp cấp I: Bố trí hố khoan theo lưới 50×50 mét nhưng phải có ít nhất 2 hố khoan.

– Địa chất phân bố ở mức độ trung bình cấp II: Bố trí hố khoan theo lưới 40×40 mét nhưng phải có ít nhất 3 hố khoan.

– Địa chất phân bố phức tạp, điều kiện địa chất cấp III: Bố trí hố khoan theo lưới 30×30 mét nhưng phải có ít nhất 4 hố khoan.

C) Công trình từ 16 tầng trở lên:

– Địa chất đơn giản không phức tạp cấp I: Bố trí hố khoan theo lưới 40×40 mét nhưng phải có ít nhất 3 hố khoan.

– Địa chất phân bố ở mức độ trung bình cấp II: Bố trí hố khoan theo lưới 30×30 mét nhưng phải có ít nhất 4 hố khoan.

– Địa chất phân bố phức tạp, điều kiện địa chất cấp III: Bố trí hố khoan theo lưới 20×20 mét nhưng phải có ít nhất 5 hố khoan.

4. Khoảng cách các hố khoan khảo sát địa chất bố trí như thế nào?

– Đối với điều kiện địa chất phức tạp, công trình quan trọng: Khoảng cách khoan thông thường từ 20 m đến 30 m.

– Đối với điều kiện địa chất trung bình, công trình khá quan trọng: Khoảng cách khoan thông thường từ 30 m đến 50 m.

– Đối với điều kiện địa chất đơn giản, công trình loại bình thường: Khoảng cách khoan thông thường từ 50 m đến 75 m.

5. Độ sâu hố khoan khảo sát địa chất?

– Đối với điều kiện địa chất phức tạp, công trình quan trọng, quy mô lớn đến rất lớn: Nếu gặp đất yếu phải khoan qua đất yếu, 1/2 số điểm khoan vào đất tốt ít nhất 3 m (NSPT > 30); nếu gặp đất tốt khoan sâu đến 10 m đến 15 m, nếu gặp đá nông khoan vào đá tươi 1 m.

– Đối với điều kiện địa chất trung bình, công trình khá quan trọng, quy mô khá lớn: Nếu gặp đất yếu phải khoan qua đất yếu, 1/2 số điểm khoan vào đất tốt ít nhất 3 m (NSPT > 30); nếu gặp đất tốt khoan sâu đến 10 m, nếu gặp đá nông khoan vào đá tươi 1 m.

– Đối với điều kiện địa chất đơn giản, công trình loại bình thường: Nếu gặp đất tốt khoan sâu đến 5 m đến 10 m, nếu gặp đá nông khoan chạm vào đá không bị phong hoá.

Khảo sát địa chất là hạng mục đầu tiên nhằm cung cấp các thông tin về đất nền cho công tác thiết kế thi công xây dựng công trình và là hồ sơ quan trọng trong việc xin phép xây dựng, vậy công tác khảo sát được thực hiện như thế nào và hồ sơ bao gồm những gì? hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây:

Khoan đất

công trình bao gồm 2 bước: khoan thăm dò địa chất ngoài hiện trường và công tác thí nghiệm trong phòng

BƯỚC 1: Khoan thăm dò địa chất ngoài hiện trường

♦ Toàn bộ các hạng mục công việc khảo sát kỹ thuật đều tuân thủ chặt chẽ theo hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hoặc ASTM  hiện hành.

Công tác khảo sát địa chất tiến hành theo các tiêu chuẩn, quy trình hiện hành và được thể hiện trong Bảng 1 dưới đây.

 Bảng 1– Các tiêu chuẩn và qui trình khảo sát được áp dụng (bao gồm nhưng không giới hạn) cho công tác khảo sát Địa kỹ thuật

Stt/ No.Tên tiêu chuẩnMã hiệuTiêu chuẩn mới nhất
3Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bảnTCVN 4419-1987
4Quy trình khoan thăm dò địa chất22TCN 259-2000
5Quy trình khoan lõi và lấy mẫu đáASTM D2113-2006

Tất cả công tác thí nghiệm hiện trường tiến hành theo các tiêu chuẩn và quy trình hiện hành được thể hiện trong Bảng 2 dưới đây.

 

Bảng 2– Các tiêu chuẩn và qui trình thí nghiệm hiện trường

Stt/ No.Tên tiêuT chuẩnMã hiệuTiêu chuẩn mới nhất
1Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)ASTM-D-1586
  • Định vị vị trí hố khoan: Vị trí hố khoan được nhà thầu khảo sát địa chất xác định ngoài hiện trường căn cứ vào bản vẽ do Chủ đầu tư cấp, ghi rõ các vị trí đó trong báo cáo và lập danh sách tọa độ và cao độ của chúng.Lắp đặt máy móc thiết bị: Căn cứ vào tài liệu thiết kế hố khoan thăm dò, chuyển vị trí khoan ra thực địa, dọn dẹp mặt bằng và làm sàn khoan, máy khoan loại XY-1A và XY-1A-4, do hãng Stone Well (Trung Quốc) sản xuất, năng lực khoan sâu tối đa theo thiết kế lần lượt là 100m và 180m.Khoan bơm rửa lấy mẫu: Tiến hành mở lỗ khoan bằng ống mở lỗ 0.5m, đường kính 110mm, chiều sâu mở lỗ là chiều sâu lớp vật liệu làm sàn khoan hoặc vật liệu tạm + 0.5m vào lớp đất tự nhiên, hạ ống chống miệng lỗ bảo vệ miệng hố khoan.Ống chống được sử dụng đến độ sâu 2 – 3m tùy thuộc điều kiện địa hình địa mạo nhằm mục đích không cho đất đá trên bề mặt rơi xuống đáy lỗ khoan, hiệp khoan được xác định bằng chiều sâu khoan cố định và chiều sâu thao tác lấy mẫu và thí nghiệm.

    Bơm thổi làm sạch đáy hố khoan sau mỗi hiệp, trước khi lấy mẫu thí nghiệm, dung dịch khoan là Bentonit, dung dịch khoan đủ đậm đặc để chống sập lở và mang các mùn khoan lên trên mặt đất, đường kính của lỗ khoan phải lớn hơn 90mm cho những vị trí dự kiến lấy mẫu nguyên dạng hay mẫu đá.

    Ống chống và dung dịch được dùng để khoan đảm bảo độ ổn định của lỗ khoan. Tuy nhiên, đối với tất cả các lỗ khoan trên cạn (vị trí lỗ khoan không bị ngập nước) Đơn vị khoan tiến hành khoan khô khi bắt đầu khoan cho đến lúc phát hiện được nước ngầm.

    Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) được tiến hành phù hợp với tiêu chuẩn ASTM-D1586.

khảo sát địa chất công trình

Công tác lấy mẫu đất

Lấy mẫu đất: Sau kết thúc hiệp khoan, làm sạch đáy hố, thả bộ dụng cụ lấy mẫu xuống đáy hố, đóng hoặc ép mẫu theo chiều dài mẫu yêu cầu, mẫu đất sẽ được dán nhãn bao gồm các thông tin:

Tên công trình, tên lỗ khoan, số hiệu mẫu, độ sâu mẫu, loại đất, độ sâu lấy mẫu, ngày lấy mẫu…

           khảo sát địa chất khảo sát địa chất 1

Mẫu đất được dán nhãn với đầy đủ thông tin

Theo dõi và lập nhật ký khoan: Tại các vị trí lỗ khoan sẽ được các kỹ sư địa chất có kinh nghiệm theo dõi, lập nhật ký khoan, nhật ký khoan sẽ được trao cho Tư vấn giám sát sau khi kết thúc lỗ khoan. Nhật ký khoan bao gồm các thông tin như sau: tên công trình, nhà thầu, Chủ đầu tư, tên kỹ sư giám sát hiện trường, vị trí lỗ khoan, số liệu nước ngầm: Số liệu đo nước ngầm hàng ngày (nếu có)…

              .

Quy trình lấy mẫu đất

Công tác lưu trữ, bảo quản và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm: Mẫu thu được từ việc kiểm tra SPT (mẫu SPT) và lõi khoan được để trong túi nilon để sử dụng cho việc thí nghiệm cơ lý sao cho độ ẩm của nước không thay đổi và được bảo quản trong các hộp mẫu.

 Mẫu SPT được để trong túi nilon và bảo quản tại phòng thí nghiệm, mẫu lõi đá (nếu có) lấy được từ lõi khoan được giữ trong hộp gỗ có 5 hàng dài 1m (kích thước bên trong là: 1.0m x 0.5m). Ống mẫu thành mỏng được giữ tránh ánh nắng mặt trời và ở nơi không bị ảnh hưởng của chấn động. Các ống mẫu thành mỏng được vận chuyển cẩn thận để tránh xáo động do va đập và chấn động.

                     

Lưu trữ và bảo quản mẫu

BƯỚC 2: THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG

Để có thể tận dụng và thống nhất với các kết quả thí nghiệm đã được thực hiện trong các giai đoạn khảo sát trước đây, công tác thí nghiệm trong phòng áp dụng các tiêu chuẩn được thể hiện trong Bảng 3 dưới đây.

Bảng 3 – Các tiêu chuẩn và qui trình thí nghiệm trong phòng

SttTên tiêu chuẩnMã hiệuTiêu chuẩn mới nhất
1Khối lượng riêng

Specific gravity

TCVN 4195–2012
2Dung trọng

Unit weight (Wet Density)

TCVN 4202–2012
3Độ ẩm tự nhiên

Natural moisture content

TCVN 4196–2012
4Thành phần hạt

Grain size analysis

TCVN 4198 – 2014
5Các giới hạn Aterberg

Atterberg limits

TCVN 4197–2012
6Phân loại đất

Soil description and classification

22TCN 259-2000
7Thí nghiệm cắt trực tiếp

Direct shear test

TCVN 4199 – 2012

Qui trình thí nghiệm trong phòng

HỒ SƠ ĐỊA CHẤT BAO GỒM NHỮNG GÌ ĐỂ PHỤC VỤ THIẾT KẾ VÀ XIN PHÉP XÂY DỰNG

Công ty TNHH Địa chất nền móng GeoTop Việt Nam có đầy đủ tư cách pháp lý để thực hiện cung cấp dịch vụ khảo sát địa chất công trình. Tại đây, khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng khảo sát cũng như giá cả dịch vụ. Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp với tay nghề cao, từng có kinh nghiệm ở nhiều dự án lớn, sẽ luôn hoàn thành tốt các công trình được giao:

Hồ sơ khảo sát địa chất bao gồm:

  • Báo cáo khảo sát địa chất
  • Đề cương khảo sát địa chất
  • Biên bản nghiệm thu hoàn thành
  • Giấy phép kinh doanh
  • Chứng chỉ hành nghề chủ trì khảo sát
  • Chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng
  • Chứng nhận phòng LAS – XD

DỰ ÁN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT TIÊU BIỂU

VIDEO THỰC TẾ